Máy đo kích thước bằng hình ảnh tự động JTDQVS

Thương hiêu: Jaten
Giá chưa VAT: Liên hệ: 0976.759.298
Giá đã bao gồm VAT: Liên hệ: 0976.759.298

Máy đo kích thước bằng hình ảnh tự động JTDQVS (Automatic Video Measuring Machine) là hệ thống đo không tiếp xúc, độ chính xác cao, dùng camera – thấu kính – thước quang và phần mềm CNC.

Danh mục: Thương hiệu:

Máy đo kích thước bằng hình ảnh tự động JTDQVS (Automatic Video Measuring Machine) là hệ thống đo không tiếp xúc, độ chính xác cao, dùng camera – thấu kính – thước quang và phần mềm CNC. Máy lý tưởng cho kiểm tra kích thước, hình học linh kiện cơ khí, nhựa, dập, khuôn mẫu, điện tử ngay trong phòng QC và trên dây chuyền sản xuất.
Máy đo kích thước bằng hình ảnh tự động JTDQVS 01

Máy đo hình ảnh tự động JTDQVS – Giải pháp đo kích thước nhanh, chính xác, tự động hóa quy trình QC

JTDQVS thuộc nhóm Automatic Video Measuring Machine: toàn bộ quá trình di chuyển trục X–Y–Z, lấy ảnh, đo và tính toán kích thước được điều khiển bằng CNC thông qua phần mềm chuyên dụng.

Thay vì đo thủ công từng kích thước bằng thước cặp, panme hay đồng hồ so:

  • JTDQVS dùng camera độ phân giải cao + ống kính quang học + hệ chiếu sáng LED để lấy ảnh chi tiết.
  • Phần mềm sẽ nhận dạng biên dạng, tính toán kích thước với độ phân giải đến micromet.
  • Bàn đo X–Y–Z di chuyển tự động theo chương trình, đo được nhiều chi tiết, nhiều kích thước chỉ với một lần chạy.

Máy phù hợp cho:

  • Phòng QC/QA, phòng đo lường
  • Phòng R&D, phòng kỹ thuật – thiết kế
  • Các nhà máy gia công cơ khí chính xác, nhựa, dập nguội, linh kiện điện tử, sản phẩm ô tô – xe máy.

Máy đo kích thước bằng hình ảnh tự động JTDQVS 02

1. Ứng dụng thực tế của JTDQVS trong nhà máy

»»» Xem thêm sản phẩm: Mixing Tube – Ống trộn tĩnh cho keo 2 thành phần

Máy đo kích thước bằng hình ảnh tự động JTDQVS 03

1.1. Gia công cơ khí chính xác

  • Đo chi tiết tiện, phay, mài, cắt dây, bào, chuốt
  • Kiểm tra đường kính, chiều dài, rãnh, bậc, chamfer, bo góc, khe hở.
  • Phù hợp với chi tiết plate, base, jig, mặt bích, chi tiết tấm có nhiều lỗ và biên dạng.
1.2. Ngành khuôn mẫu & dập nguội
  • Đo biên dạng chèn khuôn (insert), chày, cối, khu vực cắt – dập.
  • Kiểm tra kích thước chi tiết dập tấm, chi tiết cắt, chi tiết đột lỗ sau mỗi lần chỉnh khuôn.
  • So sánh chi tiết thực tế với kích thước lý thuyết để đánh giá độ mòn khuôn, độ ổn định sản xuất.

1.3. Nhựa, cao su, gioăng – phớt, gasket

  • Đo chi tiết ép nhựa, đúc nhựa, cao su, gioăng, phớt, gasket nhiều biên dạng phức tạp.
  • Đặc biệt hữu ích với chi tiết mềm, mỏng – nếu dùng thước cặp, panme sẽ dễ bị biến dạng.
  • Đo đồng thời biên dạng ngoài, lỗ trong, rãnh, bậc trong một chương trình.

1.4. Điện – điện tử, connector, linh kiện nhỏ

  • Đo kích thước connector, housing nhựa, terminal, khung kim loại, shunt, lá dập.
  • Kiểm tra pitch lỗ, khoảng cách chân, kích thước pad, khoét, xẻ, khe nhỏ.
  • Hỗ trợ mạnh cho ngành SMT, module điện tử, thiết bị cầm tay, FPC, PCB.

1.5. Đồng hồ, thiết bị y tế, quang – quang cơ

  • Đo bánh răng nhỏ, trục, cam, chi tiết truyền động tinh xảo.
  • Chi tiết quang – quang cơ, linh kiện y tế nhỏ, chi tiết trang sức yêu cầu độ chính xác cao.
  • Phù hợp với phòng lab, trung tâm đo lường, viện nghiên cứu, nơi cần phân tích biên dạng kỹ lưỡng.

2. Cấu trúc & nguyên lý – đo không tiếp xúc, CNC 3 trục

JTDQVS là hệ thống đo hình ảnh kiểu:

  • Bàn đo X–Y: di chuyển chi tiết dưới trường nhìn camera.
  • Trục Z: dịch chuyển đầu quang học để lấy nét, đo độ cao (2.5D) tùy cấu hình.
  • Các trục được điều khiển bằng servo/vít me bi, kết hợp thước quang tuyến tính cho độ chính xác cao.

Nguyên lý đo:

  1. Đặt chi tiết lên bàn kính/bàn đo và gá định vị.
  2. Trục X–Y–Z di chuyển đến các vị trí đã lập trình.
  3. Camera + ống kính + chiếu sáng tạo ra ảnh rõ nét.
  4. Phần mềm tự động nhận biên, tính toán kích thước, so sánh với dung sai.
  5. Kết quả được ghi lại và xuất báo cáo.

Ưu điểm:

  • Không tiếp xúc → không gây biến dạng chi tiết mềm/mỏng.
  • Đo được nhiều kích thước trong một chương trình, không phải đo từng kích thước rời rạc.
  • Chu trình đo CNC tự động, phù hợp cho kiểm tra hàng loạt.

3. Hệ quang học & chiếu sáng – nền tảng cho hình ảnh chính xác

Dù thông số chi tiết của JTDQVS sẽ tùy phiên bản, nhưng cấu hình điển hình của một máy video measuring tự động bao gồm:

3.1. Ống kính zoom quang học & camera độ phân giải cao

  • Ống kính zoom quang học giúp thay đổi độ phóng đại:
    • Phóng thấp để quan sát vùng rộng, đo kích thước lớn.
    • Phóng cao để đo chi tiết nhỏ, lỗ mini, rãnh hẹp, cạnh mảnh.
  • Camera CCD/CMOS độ phân giải cao ghi lại hình ảnh sắc nét, tương phản tốt, phục vụ thuật toán nhận biên.

Kết quả là:

  • Đường biên, góc, lỗ, bo tròn… được thể hiện rõ,
  • Phần mềm dễ dàng nhận dạng, giảm thao tác chỉnh tay.

3.2. Hệ chiếu sáng đa nguồn

Thông thường máy sẽ có:

  • Đèn vòng trên (surface light): chiếu từ trên xuống, dùng cho chi tiết rắn, không trong suốt.
  • Đèn contour (đèn dưới): chiếu xuyên lên từ dưới, tạo hình bóng rõ nét để đo biên dạng ngoài.
  • Có thể có đèn đồng trục (coaxial) cho bề mặt kim loại bóng hoặc bề mặt phản xạ cao.

Tất cả là LED lạnh, điều chỉnh nhiều cấp cường độ theo từng vật liệu:

  • Kim loại mài bóng, kim loại phun cát
  • Nhựa bóng/mờ, cao su, vật liệu trong suốt/bán trong suốt
  • Giúp tối ưu ảnh cho từng loại sản phẩm.

4. Bàn đo & hệ tọa độ – linh hoạt đo nhiều chi tiết

4.1. Bàn đo X–Y chính xác

Bàn đo được thiết kế:

  • Hành trình X–Y đủ lớn cho đa số chi tiết nhỏ và trung bình (tùy model JTDQVS bạn nhập).
  • Bề mặt kính hoặc kim loại, đủ chỗ để đặt nhiều chi tiết cùng lúc trên đồ gá hoặc khay.
  • Tải trọng phù hợp cho chi tiết kim loại/nhựa vừa và nhỏ.

Hệ dẫn hướng:

  • Ray trượt tuyến tính + vít me bi đảm bảo:
    • Chuyển động êm,
    • Độ rơ nhỏ,
    • Độ lặp lại vị trí cao.

4.2. Hệ tọa độ 2D/2.5D

Máy hoạt động như máy đo tọa độ quang học 2D, có thể mở rộng 2.5D:

  • X, Y: dùng để đo kích thước trong mặt phẳng.
  • Z: lấy nét, có thể đo tương đối độ cao/độ sâu một số biên dạng.

Thước quang tuyến tính trên mỗi trục cho độ phân giải cấp µm, sai số chỉ thị dạng:

  • (3 + L/200) µm hoặc tương đương (L: chiều dài đo, mm),
  • Độ lặp lại thường ±1–2 µm (tùy cấu hình).

Bạn có thể lấy giá trị chính xác trong catalogue và chèn vào phần “Thông số kỹ thuật” phía cuối.

5. Phần mềm đo hình ảnh & lập trình đo tự động

Phần mềm là “trái tim” của hệ thống JTDQVS:

5.1. Đo hình học 2D/2.5D đầy đủ

  • Đo điểm, đường thẳng, tròn, cung, ellipse, slot, rãnh
  • Đo khoảng cách, đường kính, bán kính, độ dày, pitch, góc, song song, vuông góc, đồng tâm, lệch tâm.
  • Đo profile: biên dạng đường cong, so sánh với lý thuyết (tùy phiên bản phần mềm).

Chức năng auto edge detect:

  • Tự động bắt biên cạnh, biên lỗ, giao điểm.
  • Giảm cần thiết phải click thủ công, tăng tốc độ đo, giảm sai số chủ quan.

5.2. Chương trình đo tự động (CNC measuring)

Đối với chi tiết lặp lại:

  1. Kỹ thuật viên teach chương trình đo:
    • Chọn lần lượt các điểm, đối tượng cần đo.
    • Đặt dung sai cho từng kích thước.
    • Lưu lại chương trình theo mã sản phẩm.
  2. Khi chạy hàng loạt:
    • Đặt chi tiết/khay chi tiết lên bàn theo đồ gá chuẩn.
    • Gọi chương trình tương ứng và nhấn start.
    • Máy tự động di chuyển đến từng vị trí, bắt biên, đo, tính toán và đưa ra kết quả.

Lợi ích:

  • Chuẩn hóa quy trình đo, giảm phụ thuộc tay nghề từng người.
  • Tốc độ đo cao, sai số lặp lại thấp, phù hợp kiểm tra lô lớn.

5.3. Quản lý dữ liệu & báo cáo

Phần mềm có thể:

  • Lưu dữ liệu đo theo mã sản phẩm, số lô, ngày đo, người đo.
  • Lưu kết quả từng kích thước & kết quả tổng thể (pass/fail).
  • Xuất báo cáo dạng Excel/PDF/CSV (tùy cấu hình), kèm:
    • Bảng kích thước,
    • Dung sai,
    • Tình trạng đạt/không đạt,
    • Thống kê và biểu đồ nếu cần.

Điều này giúp:

  • Dễ truy vết khi có phản hồi từ khách hàng.
  • Phục vụ audit chất lượng (ISO, IATF, khách OEM/FDI…).

6. Tích hợp trong hệ thống QC & dây chuyền sản xuất

6.1. Trạm đo chủ lực trong phòng QC

JTDQVS có thể được xem là:

  • Trung tâm đo 2D/2.5D trong phòng QC/QA,
  • Hỗ trợ kiểm tra đầu vào, trong quá trình, đầu ra.

Kết hợp với:

  • Máy đo 3D CMM (đo 3D kích thước lớn),
  • Máy đo độ nhám, độ tròn, độ cứng,
  • Hệ thống thử cơ tính…

→ tạo thành bộ công cụ đo lường hoàn chỉnh phục vụ sản xuất.

6.2. Đặt tại xưởng để kiểm tra nhanh

Vì thao tác tương đối đơn giản, JTDQVS còn có thể:

  • Đặt ngay gần máy tiện, máy phay, máy dập, máy ép… để kiểm tra nhanh chi tiết.
  • Giúp thợ máy điều chỉnh máy kịp thời nếu thấy sai lệch, tránh chạy sai hàng loạt.

Với một số cấu hình, máy được thiết kế nhỏ gọn, dễ lắp đặt trong xưởng mà vẫn đảm bảo độ ổn định.

7. Lợi ích khi đầu tư Automatic Video Measuring Machine JTDQVS

7.1. Tăng độ chính xác & độ tin cậy

  • Độ phân giải tới µm, sai số chỉ thị thấp, độ lặp lại cao.
  • Đo không tiếp xúc, loại bỏ sai số do lực ép của thước cặp, panme.
  • Kết quả ổn định giữa các ca, các nhân sự nếu dùng chung chương trình đo.

7.2. Tăng tốc độ kiểm tra, giảm tắc nghẽn QC

  • Một lần chạy chương trình có thể đo rất nhiều kích thước trên một chi tiết.
  • Thời gian đo/nguyên công giảm mạnh so với đo thủ công.
  • Giảm nguy cơ “nghẽn cổ chai” ở công đoạn QC khi sản lượng tăng.

7.3. Giảm chi phí nhân công & chi phí ẩn

  • Giảm số lượng nhân sự phải đo thủ công.
  • Hạn chế phế phẩm, giảm chi phí làm lại (rework) nhờ phát hiện sớm sai lệch kích thước.
  • Dễ truy vết – phân tích lỗi khi có vấn đề, giảm tổn thất do xác định sai nguyên nhân.

7.4. Nâng tầm hình ảnh & năng lực cạnh tranh

  • Máy đo hình ảnh tự động như JTDQVS cho thấy doanh nghiệp đầu tư nghiêm túc vào đo lường.
  • Là điểm cộng lớn khi làm việc với khách OEM, FDI, khách hàng xuất khẩu.
  • Hỗ trợ lộ trình số hóa QC, chuẩn bị cho các bước tự động hóa sâu hơn.

CHÍNH SÁCH

1

GIAO HÀNG NHANH

icon-chat-luong

HÀNG CHÍNH HÃNG

icon-thanh-toan

30 NGÀY HOÀN TIỀN

icon-dich-vu-cskh

HỖ TRỢ SAU BÁN

0976.759.298